Tính chất cơ học của vật liệu đề cập đến các đặc tính cơ học của vật liệu trong các môi trường khác nhau (nhiệt độ, độ ẩm, môi trường), dưới các tải trọng bên ngoài khác nhau (kéo, nén, uốn, xoắn, va đập, ứng suất thay đổi, v.v.).
Thử nghiệm tính chất cơ học của vật liệu bao gồm độ cứng, độ bền và độ giãn dài, độ dai va đập, độ nén, độ cắt, độ xoắn, v.v.
Thử nghiệm độ cứng bao gồm độ cứng Brinell, độ cứng Rockwell, độ cứng Vickers, độ cứng vi mô; Thử nghiệm độ bền bao gồm giới hạn chảy và độ bền kéo. Thử nghiệm kéo dựa trên các tiêu chuẩn:
Kim loại: GB/T 228-02, ASTM E 88-08, ISO 6892-2009, JIS Z 2241-98
Phi kim loại: ASTMD 638-08, GB/T 1040-06, ISO 527-96, ASTMD 5034-09, ASTMD 638-08, GB/T 1040-06, ISO 527-96
Các thiết bị kiểm tra thường dùng bao gồm: máy kiểm tra vạn năng vật liệu, máy kiểm tra va đập, máy kiểm tra độ bền mỏi, máy đo độ cứng Rockwell toàn phần, máy đo độ cứng Vickers, máy đo độ cứng Brinell, máy đo độ cứng Leeb.
Kiểm tra tính chất cơ học của kim loại là một phương tiện thiết yếu cho việc phát triển và chế tạo vật liệu kim loại mới, nâng cao chất lượng vật liệu, tối đa hóa tiềm năng của vật liệu (lựa chọn ứng suất cho phép phù hợp), phân tích sự hỏng hóc của các bộ phận kim loại, đảm bảo thiết kế hợp lý các bộ phận kim loại và sử dụng, bảo trì an toàn và đáng tin cậy các đặc tính của kim loại (xem đặc tính cơ học của kim loại).
Các hạng mục kiểm tra thường quy bao gồm: Độ cứng (độ cứng Brinell, độ cứng Rockwell, độ cứng Leeb, độ cứng Vickers, v.v.), độ bền kéo ở nhiệt độ phòng, độ bền kéo ở nhiệt độ cao, độ bền kéo ở nhiệt độ thấp, độ bền uốn, độ bền va đập (va đập ở nhiệt độ phòng, va đập ở nhiệt độ thấp, va đập ở nhiệt độ cao), độ bền mỏi, độ bền uốn hình nón, độ bền kéo và tải trọng kéo, độ bền uốn hình nón, độ bền doa, độ bền nén, độ bền cắt, độ bền xoắn, độ bền làm phẳng, v.v. Kiểm tra tính chất cơ học của các chi tiết lắp ghép và tính chất cơ học của tấm (ống) hàn (biến dạng, gãy, độ bám dính, độ rão, độ bền mỏi), v.v.
Thời gian đăng bài: 14/12/2023






